Một số công thức bào chế kem nền cơ bản (Phần 2)

Trong 2 công thức mẫu có sử dụng một cặp chất nhũ hóa nonionic như polysorbate 80 và sorbitan monooleate, sử dụng kết hợp với TEA stearate/isostearate hay sucrose cocoate/sorbitan monolaurate.

Công thức 1. Sản phẩm nền có độ che phủ trung bình, thích hợp với da thường

Thành phần %
Nước khử khoáng 54,58
Lecithin 0,05
Polysorbate 80 1,00
Triethanolamine 99% 1,00
80% titanium dioxid và 20% talc độn 10,00
80% sắt oxid độn và 20% talc độn 2,50
Talc 1,50
Propylen glycol 4,00
Magnesium aluminum silicate 1,00
Propylen glycol 2,00
Cellulose gum 0,12
Methyl paraben 0,20
Propylen glycol dicaprylate/dicaprate 10,00
Isocetyl stearate 6,00
Acid stearic 0,50
Glyceryl stearate 1,50
Sorbitan oleate 1,25
Propylparaben 0,10
Diazolidinyl urea 0,20
Nước khử khoáng 1,00
100,00

Quy trình thực hiện:

Phối hợp nước, lecithin và polysorbate 80, vừa khuấy vừa đun nóng đến 70oC. Thêm pha màu vào khi đang khuấy. Phối hợp glycol và Mg Al silicate và thêm vào hỗn hợp trên. Tiếp tục đun nóng đến 85-90oC trong 15 phút, vừa đun vừa khuấy đều. Làm nguội đến 75-80oC. Thêm glycol và cellose gum vào hỗn hợp. Sau cùng thêm paraben vào.

Phối hợp pha dầu, đun nóng đến 77-82oC khi đang khuấy. Khi cả 2 pha đều đã đồng nhất, thêm pha dầu vào pha nước đồng thời khuấy đều để tiến hành tạo nhũ tương. Duy trì nhiệt độ và tốc độ máy khuấy trong khoảng 15 phút. Làm nguội đến 45oC với chiều khuấy ngược lại. Thêm nước và diazolidinyl vào hỗn hợp, trộn đều.

Công thức 2. Lớp nền nhẹ với độ che phủ tự nhiên, phù hợp da thường và da dầu

Thành phần %
Nước khử khoáng 54,46
Dimethicone copolyol 0,10
80% titanium dioxid và 20% talc độn 9,00
80% sắt oxid vàng và 20% talc độn 0,75
80% sắt oxid đỏ và 20% talc độn 0,42
80% sắt oxid đen và 20% talc độn 0,07
Talc nghiền mịn 1,76
Kali cetyl phosphate 1,50
Butylen glycol 4,00
Magnesium aluminum silicate 1,00
Butylen glycol 2,00
Cellulose gum 0,14
Sucrose cocoate 1,50
Methyl paraben 0,20
Disodium EDTA 0,05
Propylen glycol dicaprylate/dicaprate 6,00
Cetyl alcol 1,25
Sorbitan laurate 2,50
Propylparaben 0,10
Cyclomethicone (D5) 12,00
Nước khử khoáng 1,00
Diazolidinyl urea 0,20
100,00

Quy trình thực hiện:

Phối hợp nước và dimethicone copolyol, thêm pha màu vào khi đang khuấy và đun nóng đến 70oC. Thêm kali cetyl phosphate, trộn đều trong khoảng 15 phút, tránh tạo bọt khí. Trộn glycol và Mg Al silicate và thêm vào hỗn hợp. Đun nóng đến 85-90oC trong 15 phút, vừa đun vừa khuấy đều. Làm nguội đến 75oC. Phối hợp cellulose gum và glycol sau đó thêm vào hỗn hợp. Khi đồng nhất hóa thì thêm những thành phần còn lại của pha nước vào.

Phối hợp pha dầu, trừ cyclomethicone, đun nóng đến 75-80oC. Khi hỗn hợp đã đồng nhất thì thêm cyclomethicone. Điều chỉnh nhiệt độ về 75-80oC. Thêm pha dầu vào pha nước khi đang đồng nhất hóa. Duy trì nhiệt độ và sự khuấy trộn trong khoảng 15 phút. Làm nguội đến 45oC với chiều khuấy ngược lại. Hòa tan diazolidinyl urea vào nước và thêm vào hỗn hợp, khuấy đều đến nguội (30oC).

Tóm lại, để đảm bảo những sản phẩm ở thể chất lỏng giữ được thể chất khi bảo quản thời gian dài, đa phần chất diện hoạt sử dụng phải đạt trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng, chất diện hoạt rắn sẽ được dùng cho dạng kem. Các loại dầu giữ ẩm thì lại rất đa dạng, dầu dùng trong kem nền dạng nhũ tương phải không gây mụn và không bị thủy phân khi gặp nước. Những ester có độ nhớt thấp như neopentyl glycol dicaprylate/dicaprate, isostearyl neopentanoate hay propylene glycol dicaprylate/dicaprate được sử dụng để tạo sự lan tỏa và giữ ẩm trong công thức dành cho da thường và da dầu. Cyclomethicone – một silicone dễ bay hơi – vừa tạo độ trơn nhờn và tăng độ bám cho lớp trang điểm, đồng thời hợp chất này sẽ bay hơi dần sau khi thoa để tránh làm lớp phấn quá dầu. Nồng độ cao các loại dầu và ester phân tử lượng lớn như isostearyl stearoyl stearate, diisopropyl dimer dilinoleate hay pentaerythrityl tetraisostearate được thêm vào công thức để cung cấp ẩm cho da khô và tạo một lớp màng phim bảo vệ trên da.

Chất ổn định thường sử dụng nhất trong pha nước là Mg Al silicate phối hợp với các keo bảo vệ như cellulose gum hay xanthan gum. Khoáng vật sét cùng với gum tạo nên mạng lưới keo để treo các hạt phẩm màu trong hỗn dịch và tránh pha dầu bị“nổi bông” (di chuyển lên bề mặt).

Những thành phần khác thường được thêm vào công thức là chất hút ẩm (glycol) để tăng khả năng lan tỏa, kéo dài thời gian bám và hỗ trợ bảo quản. Với phẩm màu, nhà bào chế có thể sử dụng thêm chất làm ướt để tăng độ phân tán trong hỗn dịch. Những chất bảo quản thường dùng gồm có paraben, phenoxyethanol, chất phóng thích formaldehyd (bị cấm ở Nhật Bản), benzyl alcohol…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *